a

Tầm soát ung thư đại trực tràng nhanh chóng, uy tín tại Hà Nội

Hotline: 02435559988 – 0911041958

Tầng 1 – Tòa nhà 21T1 (Cổng số 3) Hapulico - 83 Vũ Trọng Phụng – Phường Thanh Xuân Trung – Quận Thanh Xuân – Thành Phố Hà Nội – Việt Nam

Thứ 2 - Chủ nhật 7:30 - 20:00

Trừ ngày lễ. tết

039.673.1444

091.331.9997

01 Nguyễn Huy Tưởng

Thanh Xuân, Hà Nội

Mạng xã hội
EPI  >  Tầm soát ung thư đại trực tràng   >  Thông tin dành cho bác sỹ

Thông tin dành cho bác sỹ

1. Chỉ định xét nghiệm Epi proColon

Chỉ định

  1. Xét nghiệm Epi proColon® là xét nghiệm định tính phát hiện methyl DNA Septin 9 trong huyết tương thu nhận được từ mẫu máu toàn phần của bệnh nhân. Sự methyl hóa vùng promoter của DNA Septin 9 có liên quan đến sự xuất hiện ung thư đại trực tràng. Xét nghiệm được thực hiện bằng kỹ thuật Real Time PCR với đầu dò đặc hiệu phát hiện phân tử đích methyl DNA Septin 9.
  2. Xét nghiệm Epi proColon® được chỉ định cho nam nữ từ 45 tuổi trở lên, những người được xác định là có yếu tố nguy cơ trung bình với ung thư đại trực tràng, có lịch sử không hoàn thành các chương trình tầm soát ung thư đại trực tràng trước đó.
  3. Xét nghiệm Epi proColon® được chỉ định cho những bệnh nhân từ chối tầm soát bằng các phương pháp tầm soát mà USPSTF 2008 hướng dẫn (xét nghiệm phân, xét nghiệm hình thái cấu trúc).

Những bệnh nhân có kết quả Epi proColon® dương tính nên được khuyến cáo đi nội soi đại trực tràng. Kết quả xét nghiệm Epi proColon® nên được kết hợp cùng với các đánh giá lâm sàng và các yếu tố nguy cơ để quản lý bệnh nhân.

Chống chỉ định

  1. Xét nghiệm Epi proColon® không được chỉ định để thay thế các phương pháp tầm soát ung thư đại đại trực tràng được khuyến cáo trong các hướng dẫn (ví dụ hướng dẫn của USPSTF) như là nội soi đại trực tràng, nội soi đại tràng sigma hay các xét nghiệm phân.
  2. Xét nghiệm Epi proColon® không được chỉ định cho những bệnh nhân sẵn sàng và có khả năng thực hiện các phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng được khuyến cáo trong các hướng dẫn.
  3. Xét nghiệm Epi proColon® không được chỉ định cho những bệnh nhân được xác định là có nguy cơ cao với ung thư đại trực tràng dựa trên tiền sử mắc polyp, ung thư đại trực tràng hoặc các ung thư khác có liên quan, bệnh viêm ruột (IBD), bệnh viêm loét đại tràng mạn tính (CUC), bệnh Crohn, bệnh FAP. Những người có nguy cơ cao cũng bao gồm những người có tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràng, đặc biệt là có ít nhất 2 người thân mức độ 1 liên quan đến ung thư đại trực tràng, hoặc có ít nhất 1 người thân cấp độ 1 dưới 50 tuổi mắc ung thư đại trực tràng.
  4. Xét nghiệm Epi proColon® chưa được đánh giá ở những bệnh nhân được chẩn đoán có liên quan đến hội chứng ung thư gia đình (di truyền), như là ung thư đại trực tràng không polyp (hội chứng HNPCC hoặc hội chứng Lynch), hội chứng Peutz-Jeghers, hội chứng Gardner, hội chứng Turcot, hội chứng Cronkhite Canada hoặc ở những bệnh nhân chảy máu hậu môn trực tràng hoặc thiếu máu do thiếu sắt.

Hạn chế và thận trọng

  • Xét nghiệm Epi proColon® có độ nhạy tương đương nhưng độ đặc hiệu thấp hơn khi so sánh với xét nghiệm FIT (OC Auto® Polymedco, Inc), nghĩa là xét nghiệm Epi proColon® có tỷ lệ dương tính giả cao hơn khi so sánh với FIT.
  • Kết quả xét nghiệm Epi proColon® dương tính không xác nhận bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng.  Bệnh nhân có kết quả dương tính nên được khuyến cáo đi nội soi đại trực tràng.
  • Kết quả xét nghiệm Epi proColon® âm tính không đảm bảo bệnh nhân không mắc ung thư đại trực tràng. Bệnh nhân có kết quả âm tính nên được tiếp tục tham gia tầm soát ung thư đại trực tràng theo các hướng dẫn sàng lọc.
  • Sau khi có kết quả xét nghiệm Epi proColon® âm tính bệnh nhân nên được trao đổi với bác sĩ về kế hoạch tầm soát trong thời gian tiếp theo.
  • Các tổ chức y tế đưa ra các hướng dẫn khác nhau về tầm soát ung thư đại trực tràng cho đối tượng trên 75 tuổi. Những người trên 75 tuổi nên được trao đổi với cán bộ y tế về việc lựa chọn phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng.
  • Kết quả xét nghiệm dương tính đã được ghi nhận trên các cá thể khỏe mạnh, những bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh viêm dạ dày mạn tính, ung thư phổi và phụ nữ có thai.
  • Tỷ lệ dương tính giả của xét nghiệm Epi proColon® tăng theo độ tuổi. Kết quả xét nghiệm nên được giải thích bởi các cán bộ y tế.

Để biết thêm thông tin, vui lòng dowload hướng dẫn sử dụng tại đây:

TẢI HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

2. Phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng

Cơ quan y tế dự phòng Hoa Kỳ (USPSTF), Hội ung thư Hoa Kỳ và một số tổ chức khác khuyến cáo tầm soát ung thư đại trực tràng cho nam và nữ bắt đầu ở tuổi 50. Có một số phương pháp mà USPSTF khuyến cáo lựa chọn, bao gồm cả Epi proColon® . Đây là xét nghiệm máu đầu tiên và duy nhất cung cấp một lựa chọn cho các bệnh nhân, những người không hoàn thành việc tầm soát bằng nội soi đại trực tràng hoặc xét nghiệm phân.

Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập hướng dẫn của USPSTF tại đây:

https://www.uspreventiveservicestaskforce.org/uspstf/document/RecommendationStatementFinal/colorectal-cancer-screening

 

Phương pháp mô hình mô phỏng vi mô

Một mô hình mô phỏng vi mô (a micro simulation model) là phương pháp tốt nhất để so sánh hiệu quả lâm sàng giữa các phương pháp tầm soát được USPSTF khuyến cáo. Mục tiêu là đánh giá sự giảm tỷ lệ mắc mới và tử vong.

Phương pháp được phát triển và đánh giá ở trường Harvard Medical, đánh giá tác động của tỷ lệ tuân thủ, khoảng cách giữa các lần xét nghiệm và hiệu quả lâm sàng của các chiến lược tầm soát ung thư đại trực tràng khác nhau trên tỷ lệ tử vong và mắc mới. Kết quả chỉ ra rằng tỷ lệ tuân thủ và khoảng cách giữa các lần tầm soát có tác động mạnh đến hiệu quả của các chiến lược tầm soát. Nghiên cứu được in trên Cancer Medicine 1.

Nghiên cứu được thực hiện trên các đoàn hệ có dân số từ 50 tuổi trở lên. Các đoàn hệ giống hệt nhau sau đó đã được chỉ định cho các chiến lược tầm soát khác nhau để so sánh sự khác biệt liên quan đến can thiệp trong kết quả. Các chiến lược và khoảng thời gian được phân tích theo 2 nhóm: 1) tuân thủ 100%; 2) tuân thủ dựa trên tỷ lệ được công bố.

Hiệu quả lâm sàng đối với nhóm 1 (Tuân thủ 100%)

Giả sử tỷ lệ tuân thủ 100%:

  • FIT DNA, FIT, HS- gFOBT và mSEPT9 đã giảm được 42-45 trường hợp mắc mới và 25-26 trường hợp tử vong do ung thư đại trực tràng.
  • Nội soi giảm 46 ca mắc mới và 26 ca tử vong CT giảm 39 ca mắc mới và 23 ca tử vong tính trên 1000 cá thể tham gia sàng lọc.

Hiệu quả lâm sàng đối với nhóm 2 (Tuân thủ dựa trên tỷ lệ được công bố)

  • Tầm soát bằng nội soi đại trực tràng mỗi 10 năm hay tầm soát bằng mSEPT9 mỗi năm đạt được kết quả tốt nhất so với các chiến lược tầm soát khác.
  • Kết quả tầm soát bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ tuân thủ và khoảng thời gian tầm soát.

Tài liệu tham khảo:

1 Dandrea A, Ahnen DJ, Sussman DA and Najafzadeh M. Quantifying the impact of adherence to screening strategies on colorectal cancer incidence and mortality. Cancer Medicine 2019.

2 Atkin WS, Edwards R, Kralj-Hans I, et al. Once-only flexible sigmoidoscopy screening in prevention of colorectal cancer: a multicentre randomised controlled trial. The Lancet 2010; 375(9726): 1624-33.

3 Schoen RE, Pinsky PF, Weissfeld JL, et al. Colorectal-cancer incidence and mortality with screening flexible sigmoidoscopy. New England Journal of Medicine 2012; 366(25): 2345-57.

4 Joseph DA, King JB, Richards TB, Thomas CC, Richardson LC. Peer Reviewed: Use of Colorectal Cancer Screening Tests by State. Preventing chronic disease 2018; 15.

3. Chuẩn bị bệnh nhân

 

Về việc làm xét nghiệm

  • Bệnh nhân được lấy máu tại nhà hoặc cơ sở y tế.
  • Máu toàn phần sau khi lấy được bảo quản trong ống BD Vacutainer K2EDTA.
  • Bệnh nhân không cần thay đổi chế độ ăn uống hay điều trị trước khi lấy máu.
  • Sau vài ngày, bệnh nhân sẽ nhận được kết quả.
  • Bệnh nhân có kết quả Epi proColon® dương tính nên được khuyến cáo nội soi đại trực tràng.

Lợi ích

  • Xét nghiệm máu là phương pháp phổ biến và dễ được bệnh nhân chấp nhận.
  • Xét nghiệm Epi proColon® là lựa chọn nếu bệnh nhân của bạn từ chối tầm soát ung thư đại trực tràng bằng nội soi hay xét nghiệm phân.
  • Epi proColon® phát hiện methyl DNA Septin 9 có liên quan đến ung thư đại trực tràng.

4. Tóm tắt các nghiên cứu lâm sàn

Dưới đây là các nghiên cứu giúp phương pháp tầm soát ung thư Epi proColon® được FDA phê duyệt là Xét nghiệm máu đầu tiên và duy nhất được sử dụng để tầm soát ung thư đại trực tràng.

Nghiên cứu 1 (Nghiên cứu của Potter và cộng sự năm 2014)

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu

Những người tham gia nghiên cứu không có triệu chứng

Tất cả các mẫu máu đều được lấy trước khi bệnh nhân chuẩn bị ruột

Các ca ung thư đại trực tràng được xác định bằng nội soi đại trực tràng.

Nghiên cứu tiến cứu thực hiện trên 1544 bệnh nhân từ 50 -85 tuổi, những người được xác định là có nguy cơ trung bình với ung thư đại trực tràng. Epi proColon có kết quả dương tính với 7 trong 10 người mắc ung thư đại trực tràng và 2 trong 10 người không mắc ung thư đại trực tràng.

Độ nhạy (95% CI)

68.2% (53.4-80.0)

Độ đặc hiệu (95% CI)

(77.9 – 82.1)

Giá trị tiên đoán âm (95% CI)

99.7% (99.6 – 99.8)

Giá trị tiên đoán dương (96% CI)

2.4% (2.0-3.0)

Nghiên cứu  2 (Nghiên cứu của Johnson và cộng sự năm 2014)

Nghiên cứu so sánh hiệu quả của Epi proColon® với FIT sử dụng mẫu máu và mẫu phân của 290 bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng Epi proColon® có độ nhạy tương đương nhưng độ đặc hiệu thấp hơn xét nghiệm FIT. Epi proColon® có kết quả dương tính với 7 trong 10 trường hợp ung thư đại trực tràng và 2 trong 10 trường hợp không mắc ung thư đại trực tràng. FIT có kết quả dương tính với 7 trong 10 trường hợp ung thư đại trực tràng và ít hơn 1 trường hợp không mắc ung thư đại trực tràng.

Lưu ý:

Giá trị tiên đoán âm (NPV): một người có kết quả âm tính sẽ có bao nhiêu phần trăm không mắc bệnh ung thư đại trực tràng.

Giá trị tiên đoán dương (PPV): một người có kết quả dương tính sẽ có bao nhiêu phần trăm mắc bệnh ung thư đại trực tràng.

Epi proColon® (95% CI) (n=290)

Độ nhạy 72.2 % (65.2 – 80.1) Độ đặc hiệu 80.8% (74.7 – 85.8) NPV 99.8% (99.7-99.8)

PPV 2.7% (2.0 – 3.7)

FIT (95% CI) (n=290)

Độ nhạy 68.0 % (58.2 – 76.5) Độ đặc hiệu 97.4% (94.1 – 98.9) NPV 99.8% (99.7-99.8)

PPV 15.6% (7.2 – 30.8)

Epi proColon® có  độ nhạy phát hiện ung thư đại trực tràng tương đương FIT

Phát hiện ung thư đại trực tràng ở tất cả các giai đoạn và ở các vị trí khác nhau của đại tràng và trực tràng.

Nghiên cứu 3 (Nghiên cứu Admit)

Nghiên cứu so sánh tính tuân thủ của bệnh nhân khi tham gia tầm soát ở 2 nhóm bệnh nhân. Những bệnh nhân tham gia nghiên cứu là những người không tuân thủ chiến lược tầm soát trước đó.

Epi proColon® FIT
203 người tham gia nghiên cứu. 202 người hoàn thành nghiên cứu (99,5%).

30 người có kết quả dương tính. Trong số đó, 17 người. nội soi đại trực tràng và 10 trong số đó có polyp và u bị loại bỏ

210 người tham gia xét nghiệm phân. 185 người hoàn thành nghiên cứu (88,1%).

3 người có kết quả dương tính. Trong đó có 1 người nội soi đại trực tràng và có polyp được loại bỏ.

99.5% bệnh nhân tầm soát bằng Epi proColon® tuân thủ việc tầm soát.

 

Kết quả phương pháp tầm soát ung thư trực tràng Epi Procolon

Kết quả dương tính

  • Kết quả dương tính nghĩa là methyl DNA Septin 9 được tìm thấy trong máu của bệnh nhân.
  • Kết quả dương tính cho thấy tăng khả năng bệnh nhân có thể bị ung thư đại trực tràng.
  • Các bệnh nhân có kết quả dương tính nên được trao đổi với cán bộ y tế, và được khuyến cáo đi nội soi đại trực tràng

Kết quả âm tính

  • Kết quả âm tính nghĩa là không tìm thầy methyl DNA Septin 9 trong máu của bệnh nhân.
  • Kết quả âm tính cho thấy ít khả năng bệnh nhân có thể bị ung thư đại trực tràng.
  • Một số bệnh nhân mắc ung thư đại trực tràng có thể có kết quả âm tính.
  • Bệnh nhân có kết quả âm tính, nên được tiếp tục tầm soát định kỳ.
Chủ đề:
No Comments

Đặt câu hỏi với bác sỹ